Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PC190365.jpg 170379.jpg Photo0091.jpg HT26.gif HT4.gif 0.I0170447.jpg 0.I0170418.jpg 0.I0170404.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Đình Hợp
    Ngày gửi: 07h:50' 17-09-2023
    Dung lượng: 111.0 KB
    Số lượt tải: 572
    Số lượt thích: 0 người
    LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ-KẾT NỐI TRI THỨC
    Lịch sử và địa lí
    Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
    LÍ (Tiết 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
    lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
    Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
    * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
    Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS
    tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
    dung gì?
    + Hãy kể tên một số phương tiện học tập
    môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
    - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các
    HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
    sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
    HS:
    (+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các
    phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí
    hiệu quả.
    + Một số phương tiện học tập môn Lịch sử
    và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu,
    trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...)
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
    - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn

    Hoạt động của HS
    - HS quan sát
    - HS nêu
    - HS nêu
    - HS nhận xét

    - HS lắng nghe

    - HS ghi tên bài

    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và
    lược đồ.
    - GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
    tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
    trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
    - HS thực hiện
    - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo
    luận chung một nhiệm vụ.
    + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:

    Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú
    giải thể hiện những đối tượng nào.

    Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên
    bản đồ.
    + Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:

    Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú
    giải thể hiện những đối tượng nào.

    Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
    Trưng trên lược đồ.
    - Đại diện các nhóm trình bày
    - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
    thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt
    Nam.

    Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ
    cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên
    địa danh hành chính

    Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi
    Hoàng Liên Sơn.
    + Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
    năm 40.

    Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng
    quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của
    quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà
    Trưng và các địa danh hành chính

    Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:

    Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
    hướng: Đông Bắc.

    Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo
    hướng: Đông Nam.

    Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo
    hướng: Đông Nam
    - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời - HS lắng nghe
    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược
    đồ?
    - HS trả lời
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - HS lắng nghe
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
    + Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
    phương tiện thể hiện nội dung gì.
    + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của
    các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
    + Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí
    dựa vào kí hiệu.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ
    - HS thực hiện
    là gì?
    - Nhận xét giờ học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Lịch sử và địa lí
    Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
    LÍ (Tiết 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
    lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
    Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
    * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
    Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát và vận động tại chỗ.
    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
    HS:
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu
    đồ, trục thời gian
    Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu
    - GV giới thiệu kiến thức:
    Bảng số liệu là:
    + Phương tiện học tập thường gặp trong môn
    Lịch sử và Địa lí.
    + Tập hợp các số liệu về các đối tượng được
    sắp xếp một cách khoa học.
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải cho HS các bước sử dụng bảng số
    liệu.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bảng số liệu?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.
    + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của
    bảng số liệu để biết sự sắp xếp thông tin của
    các đối tượng.
    + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo
    yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng
    dẫn HS quan sát Bảng, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Đọc bảng
    diện tích và số dân của một số tỉnh, thành
    phố nước ta năm 2020.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    trước lớp về bảng diện tích và số dân của một
    tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các HS
    khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km2,
    số dân 8 247 nghìn người.
    + Đà Nẵng có diện tích 1 285km2, số dân 1
    170 nghìn người.

    - HS ghi tên bài

    - HS lắng nghe

    - HS nhắc lại

    - HS trả lời

    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    + Lâm Đồng có diện tích 9 783km2, số dân 1
    310 nghìn người.
    + Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2
    061km2, số dân 9 228 nghìn người.
    + Cần Thơ có diện tích 1 439km2, số dân 1
    241 nghìn người.
    Nhiệm vụ 2: Biểu đồ
    - GV giới thiệu kiến thức:
    Biểu đồ là:
    + Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu.
    + Thường được sử dụng nhiều trong các nội
    dung về địa lí.
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải các bước đọc biểu đồ.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng biểu đồ?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên biểu đồ.
    + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của
    biểu đồ để biết sự sắp xếp thông tin của các
    đối tượng.
    + Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo
    yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng
    dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Biểu đồ thể
    hiện nội dung gì.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    trước lớp về nội dung biểu đồ. Các HS khác
    quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).
    - GV nhận xét, đánh giá:
    + Biểu đồ thể hiện diện tích của một số
    tỉnh/thành phố nước ta năm 2020.
    - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải
    thích cho HS biết: Biểu đồ là phương tiện
    trực quan, dựa vào đó mà người sử dụng có
    thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối tượng
    cùng đơn vị với nhau.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng

    - HS thực hiện

    - HS đọc kiến thức

    - HS thực hiện

    - HS thực hiện

    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Tỉnh hoặc
    thành phố có diện tích lớn nhất.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    trước lớp về tỉnh hoặc thành phố có diện tích
    lớn nhất. Các HS khác quan sát, lắng nghe,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá:
    + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9
    783km2).
    - GV trình cho HS quan sát thêm một số dạng
    biểu đồ khác.
    Biểu đồ tròn
    Biểu đồ miền
    Biểu đồ đường
    Nhiệm vụ 3: Trục thời gian
    - GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là
    một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện
    theo trình tự thời gian.
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải các bước sử dụng phương tiện trục
    thời gian.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện
    trục thời gian?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các
    đối tượng được thể hiện.
    + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục
    thời gian để biết được sự sắp xếp thông tin về
    sự kiện được nói đến.
    + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự
    kiện lịch sử được thể hiện trên trục thời gian.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng
    dẫn HS quan sát hình 5, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu
    các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử
    tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến
    năm 1975.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày

    - Đại diện các nhóm trình bày

    - HS lắng nghe
    - HS thực hiện

    - HS nêu lại
    - HS trả lời

    - Đại diện nhóm trả lời

    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    trước lớp về các mốc thời gian gắn liền với
    lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.
    Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành
    công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
    được thành lập.
    + Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ
    thắng lợi.
    + Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng
    lợi
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh
    ảnh
    Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử
    - GV giới thiệu kiến thức:
    Hiện vật lịch sử là:
    + Phương tiện được sử dụng thường xuyên
    trong quá trình dạy – học lịch sử.
    + Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ
    của con người còn lưu lại đến ngày nay.
    - GV trình cho HS quan sát thêm một số hình
    ảnh về hiện vật lịch sử.
    Công cụ đồ đá Núi Đọ
    Thạp đồng Đào Thịnh
    Hoàng thành Thăng Long
    Thánh địa Mỹ Sơn
    - HS lắng nghe
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải các bước sử dụng phương tiện hiện
    - HS nhắc lại
    vật.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện
    hiện vật?
    - Đại diện nhóm trả lời
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên hiện vật.
    + Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch
    sử được giới thiệu thông qua hiện vật.
    + Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo
    yêu cầu.
    3. Luyện tập, thực hành:
    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    Bài 1:
    - GV giao nhiệm vụ cho HS
    - HS lắng nghe
    * Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một
    số phương tiện học tập môn Lịch sử- Địa lí
    theo gợi ý trong SGK.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thực hiện nhóm
    hoàn thiện vào phiếu bài tập.
    - GV nhận xét
    * Nhiệm vụ 2: Tìm ví dụ trong SGK Lịch sử
    và Địa lí về các phương tiện học tập môn học
    bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục
    thời gian,... (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ)
    - HS thực hiện cá nhân
    - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
    - HS nêu
    - Gọi HS nêu ví dụ
    - Nhận xét
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi để
    - HS thực hiện
    thực hành sử dụng một phương tiện học tập
    môn Lịch sử và Địa lí
    - Nhận xét giờ học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    Lịch sử và địa lí (Tiết 1)
    Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Xác định được vị trí địa lí của Phú Thọ trên bản đồ Việt Nam.
    - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của Phú Thọ có sử dụng lược đồ hoặc
    bản đồ.
    - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
    trường xung quanh.
    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về tự nhiên,
    hoạt động kinh tế của Phú Thọ, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Phú Thọ,
    tranh ảnh, video về Phú Thọ.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ và trả lời - HS đọc
    câu hỏi?
    - Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới
    - HS lần lượt nêu
    những cảnh đẹp nào ở địa phương?
    - GV nhận xét
    - HS lắng nghe
    - GV giới thiệu vào bài- ghi bài
    - HS ghi tên bài
    2. Hình thành kiến thức:
    2.1. Tìm hiểu về vị trí, địa lí tỉnh Phú Thọ
    - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và
    - HS quan sát hình
    thực hiện nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ
    - Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    bản đồ hành chính Việt Nam?
    - Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp?
    (Các thành phố tiếp giáp là: Phú Thọ về
    hướng bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Yên
    Bái, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành - HS thực hiện cá nhân
    phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía
    - HS trình bày
    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    nam giáp tỉnh Hòa Bình).
    - HS lắng nghe
    - Kể tên biển hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu
    có)?
    - HS lắng nghe và thực hiện
    - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
    - GV gọi 1-2 HS trình bày
    - GV nhận xét, kết luận
    2.2. Tìm hiểu về tự nhiên
    - HS thực hiện
    - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
    hiểu về 1 nội dung.
    + Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
    + Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
    + Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
    - Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
    phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức
    của bản thân để thực hiện nhiệm vụ
    ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA PHÚ THỌ
    Yếu tố tự nhiên
    Đặc điểm
    Địa hình
    Khí hậu
    Sông
    Hồ
    - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
    - HS chia sẻ và góp ý
    - GV đánh giá, tuyên dương HS
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với - HS chia sẻ
    địa phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về
    vị trí, địa lí của địa phương em cho người bạn
    ở xa của em?
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ___________________________________
    Lịch sử và địa lí (Tiết 2)
    Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của Phú Thọ có sử dụng lược đồ hoặc
    bản đồ.
    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Phú Thọ.
    - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
    trường xung quanh.
    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về tự nhiên,
    hoạt động kinh tế của Phú Thọ, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Phú Thọ,
    tranh ảnh, video về Phú Thọ.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
    - HS trả lời
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    2.3. Tìm hiểu về kinh tế ở Phú Thọ
    - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
    - HS chia sẻ trước lớp
    hiểu về 1 hoạt động kinh tế ở địa phương
    + Nhóm 1: Nông nghiệp
    + Nhóm 2: Công nghiệp
    + Nhóm 3: Dịch vụ
    - Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
    phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
    bản thân để thực hiện nhiệm vụ
    ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở PHÚ THỌ
    Hoạt động kinh tế
    Đặc điểm
    Nông nghiệp
    Công nghiệp
    Dịch vụ
    - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
    - GV đánh giá, tuyên dương HS
    - GV đánh giá, tuyên dương HS
    2.4. Tìm hiểu về bảo vệ môi trường
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu về
    - HS thực hiện
    + Hiện trạng môi trường: Đất, nước, không
    khí,..
    - Hành động bảo vệ môi trường của bản thân
    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155

    và gia đình.
    - GV gọi HS nêu
    - GV bổ sung thêm tư liệu và cung cấp thêm
    các thông tin khác.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - GV phát phiếu cho HS
    - HS làm việc cá nhân
    - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào phiếu
    - GV quan sát, hỗ trợ HS
    - GV nhận xét
    - HS lắng nghe
    4. Vận dụng, trải nghiệm.
    - GV tổ chức cho HS giới thiệu về một địa
    - HS thực hiện
    danh nổi tiếng ở địa phương em.
    - GV tuyên dương, khích lệ HS
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ 4 CẢ NĂM KẾT NÔI TT-ZALO 0369.445155
     
    Gửi ý kiến