Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PC190365.jpg 170379.jpg Photo0091.jpg HT26.gif HT4.gif 0.I0170447.jpg 0.I0170418.jpg 0.I0170404.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bạch Công Đỉnh
    Ngày gửi: 21h:01' 03-05-2025
    Dung lượng: 52.2 KB
    Số lượt tải: 384
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH ……………………..……
    Lớp: 4…
    Họ và tên:………………………..……
    Điểm

    Chữ kí
    Tên giáo khảo

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2024-2025
    KHOA HỌC - LỚP 4

    Thời gian làm bài : 40 phút
    Ngày kiểm tra ……../………/2025

    Nhận xét của giáo viên
    ………………………………………………………..….
    ………………………………………………………..….

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4; 5):
    Câu 1: Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:
    A. Nấm rơm
    B. Nấm kim châm
    C. Nấm mốc
    D. Nấm men
    Câu 2: Nếu nhìn thấy nấm lạ mọc nhiều em sẽ làm gì?
    Hái về ăn
    A.
    Không nên hái về ăn để tránh ngộ độc.
    B.
    C.
    Nhổ bỏ những cây nấm đi.
    D.
    Mang nấm về nhà trồng.
    Câu 3: Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:
    A.
    Ăn nhiều rau xanh
    B.
    Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo
    C.
    Ăn mặn
    D.
    Ăn nhiều đồ ngọt
    Câu 4: Thực phẩm an toàn là:
    A.
    Thực phẩm được nấu chín.
    B.
    Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.
    C.
    Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến
    D.
    Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng,
    được chế biến hợp vệ sinh.
    Câu 5: Biểu hiện của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là:
    Chiều cao và cân nặng thấp hơn bình thường của độ tuổi.
    A.
    Hoa mắt, chóng mặt, da nhợt nhạt, xanh xao.
    B.
    Thừa nhiều cân so với cân nặng của độ tuổi.
    C.
    Tê lạnh chân tay, khó thở.
    D.
    Câu 6: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau :
    Lúa

    ………………

    ………….…

    …………

    …………….

    Câu 7: Nối tên nhóm chất dinh dưỡng với vai trò của chúng cho phù hợp?

    1.Chất bột
    đường

    a.Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh
    bệnh.

    2. Chất đạm

    b. Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và
    cung cấp năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ một số vi-tamin (A, D, E, K )

    3. Chất béo

    c. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể

    4. Chất vi-tamin
    5. Chất khoáng

    d. Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số
    chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể
    e. Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia
    vào hầu hết các hoạt động sống

    Câu 8: Vì sao phải ăn đầy đủ các nhóm thức ăn?

    Câu 9: Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

    Câu 10: Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước?

    TRƯỜNG TH ĐINH VĂN 1

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập- Tự do- hạnh phúc

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II
    MÔN KHOA HỌC – KẾT NỐI TRI THỨC
    NĂM HỌC: 2024-2025
    Mạch
    Số câu
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Tổng
    kiến thức, và số
    TL TN
    TL TN
    TL TN
    TL
    điểm TN
    kĩ năng
    Số câu

    1

    1

    2

    Số
    điểm

    1

    1

    2

    Câu số

    1

    2

    Chủ đề :
    Con
    người và
    sức khỏe

    Số câu

    2

    1

    1

    2

    4

    2

    Số
    điểm

    2

    1

    1

    2

    6

    2

    3; 5

    4

    7

    9; 10

    Chủ đề 3:
    Sinh vật
    và môi
    trường

    Số câu

    1

    1

    2

    Số
    điểm

    1

    1

    2

    Câu số

    8

    6

    Tổng

    Số câu

    3

    3

    2

    2

    8

    2

    Số
    điểm

    3

    3

    2

    2

    8

    2

    Chủ đề :
    Nấm

    Câu số

    ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Học sinh làm đúng, mỗi câu chấm 1 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    Đáp án
    C
    B
    B
    D
    A
    Điểm
    1,0
    1,0 1,0
    1,0
    1,0
    Câu 6:

    Câu 7: ( 1-c, 2-e, 3- b, 4-a, 5-d)
    Câu 8: Vì ăn đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng thì cơ thể mới phát triển tốt
    khoẻ mạnh và không mắc các bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng..vv.
    Câu 9: Những thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng ở
    mức độ khác nhau. Vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đủ
    nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
    Câu 10:
    - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ
    và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham
    gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực
    ngập nước.
    - Không nên làm:Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần
    nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước.
     
    Gửi ý kiến