Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PC190365.jpg 170379.jpg Photo0091.jpg HT26.gif HT4.gif 0.I0170447.jpg 0.I0170418.jpg 0.I0170404.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GA Toán t28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Huy Lanh
    Ngày gửi: 19h:35' 06-01-2024
    Dung lượng: 40.5 KB
    Số lượt tải: 212
    Số lượt thích: 0 người
    TOÁN 4 KẾT NỐI
    TUẦN 28
    Toán (Tiết 136)
    BÀI 58: LUYỆN TẬP (TIẾT 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu sổ, so sánh phân số
    với 1), bổ sung so sánh hai phân số có cùng tử số;
    - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số
    * Năng lực chung: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các
    bài tập, bài toán thực tế liên quan đển so sánh phân số, HS được phát triển năng lực
    lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học; năng lực
    tư duy, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Trò chơi RCV (MH) Làm 3 BT so sánh
    - Bảng con
    phân số
    - Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số?
    khác mẫu số?
    => Luyện tập
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Vở
    - Đọc và nêu yêu cầu
    - HS làm nháp. Đổi vở chữa bài
    nhóm đôi
    - Soi, chữa bài trước lớp. Giải
    => Củng cố so sánh hai phân số có cùng mẫu thích cách làm.
    - Nhận xét
    số, khác mẫu số; so sánh phân số vóì 1
    Bài 2: Bảng con
    - HS đọc yêu cầu

    * Câu a: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bóng
    nói của Rô-bốt; nêu phân số chỉ số phần …
    - 2 phân số này có gì đặc biệt?
    - So sánh 2 phân số có cùng tử số?
    * Câu b: Vận dụng nhận xét ở câu a để so
    sánh hai phân số có cùng tử số
    - Chữa bài: So sánh 2 phân số có cùng tử số
    Giải thích cách làm
    => Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử
    số?
    Bài 3: Bảng con
    Đọc, nêu yêu cầu

    Bài 4: PBT
    Đọc, nêu yêu cầu

    - HS quan sát
    - Bảng con
    - Bảng con
    - HS Giải thích cách làm
    - HS nêu
    - Yêu cẩu HS làm bài trắc
    nghiệm, so sánh các phân số là
    số đo lượng nước ở mỗi chai
    (theo đơn vị lít) rồi chọn kết quả
    lượng nước ít nhất.
    - Giơ đáp án
    - Kết quả: Bình C có lượng nước
    ít nhất.
    - Yêu cầu HS làm bài trắc
    nghiệm ba lựa chọn.
    - HS làm việc cá nhân

    - GV cho HS phân tích đề bài, quan sát hình
    vẽ
    - Giải thích cách làm.
    => Qua hình vẽ, thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng
    (hình phía trên); thỏ trắng nặng hơn thỏ đen
    (hình phía dưới). Suy ra thỏ nâu nặng nhất,
    thỏ đen nhẹ nhất, thỏ trắng nhẹ hơn thỏ nâu
    và nặng hơn thỏ đen.
    - GV tuyên dương, khen ngợi HS.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử
    số? Cùng mẫu số? Khác mẫu số? So sánh

    -

    - HS nêu.

    Kết quả: Đáp án C

    phân số với 1?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________

    Toán (Tiết 137)
    BÀI 59: LUYỆN TẬP CHUNG (3 TIẾT – TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số.
    - Nhận biết được các phân số bằng nhau.
    - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
    - Thực hiện được việc rút gọn phân số.
    - Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các phân số
    - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
    số còn lại).
    - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm có không quá bốn
    phàn số.
    - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn trong nhóm có không quá bốn
    phân số.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
    * Năng lực chung: Qua thực hành làm bài tập giúp HS phát triển năng lực tư duy
    và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẩn để toán
    học trong thực tế.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
    - HS: sgk, vở ghi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    -Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng
    số (MH) (BT SGK)
    con
    - Hs nêu và giải thích cách làm
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Nháp
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền số
    - GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
    - HS thực hiện.
    - Chữa bài:

    - HS trả lời
    Phần a/ Điền số bao nhiêu? Làm
    cách nào để tìm được số đó?
    Phần b/ c/ (Tương tự)
    (Khi rút gọn phần số phải đưa về
    phân số tối giản)

    => Chốt kiến thức về phân số bằng nhau; tính
    chất cơ bản của phân số, cách rút gọn rút gọn
    phân số.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2: PBT
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.

    - Yêu cầu HS nêu cách làm.

    - HS đọc.
    - Chọn câu trả lời đúng
    a/ Đã tô màu vào 2/5 số ngôi
    sao của hình nào dưới đây?
    b/ …
    - Làm PBT
    - HS thực hiện.
    a/ Đáp án B
    b/ Đáp án C
    - HS nêu.

    - GV củng cố dấu hiệu nhận biết các phân số
    bằng nhau
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3: Vở
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    a/ Đáp án B vì tô màu vào 4 ngôi
    sao …
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Rút gọn phân số
    - HS làm vở ở lớp
    - GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu.
    a) Tích ở tử số và mẫu số đều có
    thừa số 6 và 12 => chia cả tử số
    và mẫu số cho 6 và 12 (Rút gọn)
    được phân số 5/7
    - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
    b) Tích ở tử số và mẫu số đều có
    thừa số 9 và 15 => chia cả tử số
    và mẫu số cho 9 và 15 (Rút gọn)
    được phân số 8/16; tiếp tục chia
    cả tử số và mẫu số cho 8 được
    1/2
    GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố cách - HS lắng nghe
    làm dạng bài “Tính” dựa vào cách rút gọn
    phân số để đưa kết quả vể phân số tối giản.
    Trò chơi: Hái hoa
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Hãy đọc thầm và nêu cách chơi?
    - GV giải giải thích luật chơi như trong SGK

    - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chúc
    chơi đúng luật.

    - HS đọc.
    -HS đọc
    - HS chơi theo nhóm 4
    - Khi một bạn chơi, các bạn còn
    lại trong nhóm giám sát, động
    viên bạn; tất cả HS đều lẩn lượt
    được chơi.

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách so sánh các phân số?
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ______________________________________________
    Toán (Tiết 138)
    BÀI 59: LUYỆN TẬP CHUNG (3 TIẾT – TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số.
    - Nhận biết được các phân số bằng nhau.
    - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
    - Thực hiện được việc rút gọn phân số.
    - Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các phân số
    - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
    số còn lại).
    - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm có không quá bốn
    phàn số.
    - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn trong nhóm có không quá bốn
    phân số.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
    * Năng lực chung: Qua thực hành làm bài tập giúp HS phát triển năng lực tư duy
    và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẩn để toán
    học trong thực tế.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
    - HS: sgk, vở ghi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    -Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng
    số (MH) (BT SGK)
    con
    - Hs nêu và giải thích cách làm
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Nháp
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Quy đồng
    - GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
    - HS thực hiện.
    - Kiểm tra chéo
    - Soi Chữa bài:
    - HS trả lời
    HS giải thích cách làm (Theo
    quy tắc quy đồng Mẫu số 2 phân
    số, trường hợp có một mẫu số
    chia hết cho các mẫu số còn lại)
    Phần b/ c/ (Tương tự)
    => Chốt kiến thức về quy đổng mẫu số hai
    phân số, trong đó có một mẫu số chia hết cho
    mẫu số còn lại
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2: Vở
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - BT2 này có gì giống và khác so với BT1?

    - Yêu cầu HS làm vở, sau đó đổi chéo.
    - Yêu cầu HS soi chữa bài, nêu cách làm.

    - HS đọc.
    - Quy đồng
    - Giống: Quy đồng mẫu số các
    phân số, trong đó có một mẫu số
    chia hết cho mẫu số còn lại
    - Khác: Quy đồng 3-4 phân số
    - HS thực hiện.
    - HS nêu.
    Phần a/: Mẫu số chung là 45, vì

    45 chia hết cả cho 3 và 5 ...
    Phần b/: Mẫu số chung là 16, vì
    16 chia hết cả cho 2, 4 và 8 ...
    => BT2 giúp Củng cố, rèn kĩ năng quy đổng - HS lắng nghe.
    mẫu số các phân số, trong đó có một mẫu số
    chia hết cho các mẫu số còn lại
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3: PBT
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Tìm phân số thích hợp
    - Hs làm PBT
    - GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu câu a: Đoạn thẳng AC
    được chia thành 4 phẩn bằng
    nhau, trong đó đoạn thẳng AB là
    1 phẩn. Vậy AB = ¼ AC.
    - Đoạn thẳng AC được chia
    thành 4 phẩn bằng nhau, trong
    đó đoạn thẳng BC là 1 phẩn.
    Vậy BC = ¾ AC.
    - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
    b) Tương tự
    - GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố, nhận - HS lắng nghe
    biết phân số qua hình ảnh trực quan liên quan
    đến đoạn thẳng được chia thành các phần
    bằng nhau.
    Bài 4: Bảng con
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - BT yêu cầu gì?
    - Cho Hs làm bảng con

    => Củng cố, rèn kĩ năng viết một số tự nhiên
    và hai phân sổ thành các phân số có cùng

    - HS đọc.
    -Viết 2; 1/6; ¾ thành 3 phân số
    có mẫu số là12
    - HS làm bảng con
    - Chia sẻ cách làm (viết 2 thành
    2/1 và quy đồng 3 phân số với
    MSC là 12)

    mẫu số.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    Bài 5: Thảo luận nhóm 4
    Gọi HS đọc yêu cầu

    HS đọc đề bài: Lấy ¼ sợi dây ...
    - HS thảo luận nhóm 4
    - Đại diện nhóm chia sẻ cách
    làm: Gập đôi đoạn dây, đánh dấu
    đúng chỗ gập. Gập đôi tiếp và
    đánh dấu đúng các chỗ gập. Mở
    ra ta được 4 đoạn bằng nhau Cắt
    lấy 1 phần ta được đoạn dây dài
    ¼m

    GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách quy đồng các phân số?
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    _________________________________________________
    Toán (Tiết 139)
    BÀI 59: LUYỆN TẬP CHUNG (3 TIẾT – TIẾT 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số.
    - Nhận biết được các phân số bằng nhau.
    - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
    - Thực hiện được việc rút gọn phân số.
    - Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các phân số
    - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
    số còn lại).
    - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm có không quá bốn

    phàn số.
    - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn trong nhóm có không quá bốn
    phân số.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
    * Năng lực chung: Qua thực hành làm bài tập giúp HS phát triển năng lực tư duy
    và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẩn để toán
    học trong thực tế.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Quy đồng hai phân số sau: ¾ và 5/12
    - HS làm bảng con
    - Hs nêu và giải thích cách làm
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: PBT
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền dấu >; <; =
    - GV yêu cầu HS quan sát, làm PBT
    - HS thực hiện.
    - Kiểm tra chéo
    - Soi Chữa bài:
    - HS nêu đáp án
    - HS giải thích cách làm Phần a,
    b: so sánh hai phần số cùng mẫu
    số (hoặc cùng tử số) và quy
    đồng mẫu số hai phân số; so
    sánh phân số với số tự nhiên.
    Phần c/ Dựa vào cách so sánh
    phân số với 1.
    => Chốt kiến thức về so sánh hai phân số, so
    sánh phân số với số tự nhiên; so sánh phân số
    với 1.

    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2: Bảng con
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS làm bảng con
    - Yêu cầu HS chữa bài, nêu cách làm.

    - HS đọc.
    - Điền đúng sai
    - HS thực hiện.
    - HS nêu. a) S; b) Đ.
    - So sánh hai phân số chỉ số viên
    bi Mai cho từng bạn rổi kểt luận.

    => BT2 giúp Củng cố, rèn kĩ năng vận - HS lắng nghe.
    dụng so sánh phân số vào giải bài toán trong
    thực tế
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3: Bảng con
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Chọn câu trả lời đúng
    - Yêu cầu HS làm bảng con
    - HS bảng con
    HS nêu đáp án B; giải thích cách
    làm (Quy đổng mẫu số các phân
    số rổi tìm phân số bé nhất trong
    các phân số đó và trả lời.)
    Hoặc vận dụng ngay cách so
    sánh phân số có cùng tử số (đã
    học) mà không cẩn quy đổng
    mẫu số
    - GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố, rèn kĩ - HS lắng nghe
    năng xác định phân số lớn nhất, phân số bé
    nhất trong ba phân số vào giải bài toán trong
    thực tế.
    Bài 4: Vở
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - BT yêu cầu gì?

    - HS đọc.
    -Viết bốn phân số theo thú tự từ
    bé đến lớn.

    - Cho Hs làm Vở
    => Củng cố, rèn kĩ năng viết bốn phân số
    theo thứ tự từ bé đến lớn
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    Bài 5: Thảo luận nhóm 4
    Gọi HS đọc yêu cầu

    - Đọc các phân số đã cho
    - HS làm vở
    - Soi chữa bài; Chia sẻ cách làm

    HS đọc đề bài: Đố em
    - HS thảo luận nhóm 4, viết câu
    trả lời ra bảng nhóm
    - Đại diện nhóm chia sẻ cách
    làm: Quả bưởi nặng 9/8 kg;
    nghĩa là lớn hơn 1kg; Quả thanh
    long nhẹ hơn 1kg ... => thanh
    long nhẹ hơn bưởi => Cuội nói
    sai

    GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách sắp xếp các phân số đã cho theo
    - HS nêu.
    thứ tự từ bé đến lớn?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ____________________________________________________
    Toán (Tiết 140)
    Chủ đề 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
    Bài 60 (4 tiết): PHÉP CỘNG PHÂN SỐ – Tiết 1
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số.
    - Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải

    các bài toán liên quan đến thực tế
    * Năng lực chung: Qua hoạt động khám phá, hình thành phép cộng phân số, vận
    dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép cộng phân số, HS phát
    triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập; băng giấy, bút màu, ca nước.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS thảo luận nhóm đôi, chia
    + Tranh vẽ gì? (MH)
    sẻ.
    + Tranh vẽ …
    + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với
    + Việt đã tô màu …. phẩn của
    nhau?
    băng giấy”,
    “Mai đã tô màu …. của băng
    giấy”
    Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu
    mấy phẩn của băng giấy?”
    + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu
    mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở)
    - HS suy ngẫm.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    - Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn
    - Phép tính cộng
    của băng giấy em làm phép tính gì?
    - Đọc phép tính?
    - HS đọc theo dãy
    - Em có nhận xét gì về 2 phân số?
    - Hai phân số có cùng mẫu số
    - Yêu cầu HS làm bảng con
    - HS làm bảng con
    - Chia sẻ cách làm
    - Nhận xét, chốt đáp án đúng
    - Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm
    - HS nêu
    thế nào?
    => quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số: - HS nhắc (dãy)

    Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng
    haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
    - GV tuyên dương, khen ngợi HS.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Bảng con
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS đánh giá bài theo cặp.
    - GV hỏi: Cộng hai phân số có cùng mẫu số
    em làm thế nào?
    => ghi nhớ và áp dụng quy tắc cộng hai phần
    số có cùng mẫu số.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2: PBT
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - Tính
    - HS thực hiện.
    - HS quan sát đáp án và đánh giá
    bài theo cặp.
    - HS trả lời.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Viết phép tính theo mẫu
    - GV phát PBT
    - HS làm PBT
    - Mời HS soi chữa bài
    - HS soi bài, chia sẻ cách làm.
    - Lưu ý khi viết kết quả phải viết
    kèm đơn vị đo (l)
    => Em vận dụng kiến thức gì để làm BT này? - ...quy tắc cộng hai phần số có
    cùng mẫu số.
    Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm thế
    nào?
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3: Nháp
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền số
    - HS làm nháp
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Soi chữa bài
    - GV cùng HS nhận xét.
    - Để điền được số em làm thế nào?

    - GV khen ngợi HS.
    Bài 4: Vở
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu gì?

    - Gọi 1HS nêu cách làm.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài
    toán?
    => áp dụng phép tính cộng hai phân số có
    cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải
    của bài toán thực tế có lời văn.

    - HS đọc.
    - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được
    bao nhiêu phẩn của cuốn sách?
    - HS làm vở
    - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi
    - Soi chữa bài

    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nêu.
    số ?
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
     
    Gửi ý kiến