Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Lô Minh Tuấn
Ngày gửi: 11h:14' 27-02-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Lương Lô Minh Tuấn
Ngày gửi: 11h:14' 27-02-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí
do vì sao phải làm những việc đó.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
- Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động.
một số câu hỏi sau:
+ Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời:
địa phương em?
+ Sản phẩm của hoạt động đó là gì?
+ Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Nêu
được lí do vì sao phải làm những việc đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do
phải làm những việc đó (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau
đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và
mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- Một số nhóm trình bày.
+ Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản
bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng
vậy?
thuốc BVTV, thuốc trừ sâu,
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế
sử dụng phân bón hóa học; nên
sử dụng phân bón hữu cơ, phân
vi sinh, không xả nước thải,
phân từ vật nuôi ra môi trường,
ra nguồn nước, ...
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng
các sản phẩm nông nghiệp tiết
kiệm: Không mua, nấu quá
nhiều thức ăn, sử dụng các bộ
phận của thực vật để làm thức
ăn cho vật nuôi hoặc làm phân
bón; tiết kiệm nguồn nước trong
tưới tiêu;...
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Học sinh lắng nghe.
3. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm
việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận.
cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày:
trả lời và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
+ Một bạn nói: Sao bạn lấy
nhiều thức ăn thế?
Bạn còn lại trả lời: Không sao,
mình ăn không hết sẽ để lại/
Mình lấy thức ăn cho cả bạn
mình nữa.
Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh
lãng phí.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông
nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả
lớp)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm - Học sinh cùng nhau trưng bày
của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm sản phẩm của nhóm mình đã
mình.
sưu tầm được vào góc nhóm
- GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình.
mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp
được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản
phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông
nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số
sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương
em?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm
và lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
- Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin,
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
- HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực
giao tiếp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK,
...
- HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ
công nói chung và ở địa phương...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt
đầu tiết học
- HS trả lời câu hỏi:
* Cách tiến hành:
+ Nón và các món đồ trang trí làm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát từ gáo dừa: được sản xuất bằng tay.
hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng Xe máy và bút bi được sản xuất
tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc.
bằng máy móc
GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Nón và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
được sản xuất bằng tay là chủ yếu. Đây là hoạt
động sản xuất thủ công.
Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc
là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công
nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất thủ
công và công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt
động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết
1)
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất
thủ công trong hình.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 2,3,4,5 và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Phiếu học tập:
Hình
Hoạt động của
những người
trong hình
Tên nghề
thủ công
Sản phẩm
2
3
4
5
- Các bạn khác theo dõi và NX
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản - HS lắng nghe.
xuất thủ công
* Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản
xuất thủ công.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
- HS lắng nghe.
Quan sát các tranh 6, 7, 8, 9 và nêu lợi ích của
các sản phẩm thủ công ở trong hình.
Hìn
Sản phẩm
Ích lợi
h
6
7
8
9
-GV NX
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích
gì?
-GV NX và chốt:
Hoạt động sản xuất thủ công làm ra các sản
phẩm để phục vụ cuộc sống con người như dùng
trong sinh hoạt (nấu nướng, trang trí ...) ngoài ra
còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất
thủ công mà em biết
* Mục tiêu:
Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công và
sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên
một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết.
Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất
thủ công cùng với một sản phẩm của hoạt động
đó.
-GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản
xuất thủ công: Có nhiều ngành nghề thủ công
như: nghề gốm sứ, nghề làm chiếu, nghề dệt vải,
nghề nón lá, nghề mây tre đan, ... Các sản phẩm
thủ công truyền thống thường được sản xuất ở
các làng nghề thủ công. Nhiều sản phẩm thủ
công nổi tiếng đã được xuất khẩu ra nước ngoài.
- Gọi HS đọc mục “Em có biết”
-HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nghe và bổ sung
-HS nghe
-HS trả lời
-HS nghe và ghi nhớ
-HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
-HS nói tiếp nêu
-HS nghe, quan sát và ghi nhớ
thông tin
-1HS đọc, cả lớp theo dõi
3. Vận dụng – Thực hành
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất
thủ công ở địa phương
* Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một
số hoạt động sản xuất thủ công.
- Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của
địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật
thật ... sưu tầm được.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1.
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS
thảo luận nhóm trong 5 phút.
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính
xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày
-1 HS đọc: Kể tên một số hoạt
động sản xuất thủ công ở địa
phương. Nêu tên sản phẩm và ích
lợi của hoạt động sản xuất đó.
- HS chia thành các nhóm 6, trao
đổi và thực hiện nhiệm vụ.
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp
các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2.
-HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý:
- HS nghe
+ Mọi người trong hình đang ở đâu?
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường?
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1: Bạn nam cùng với
mẹ và chị gái đang ở cửa hàng bán
đồ gốm. Bạn nam muốn mẹ mua
cho con lợn đất mới trong khi bạn
ấy đã có mấy con lợn đất ở nhà rồi.
Xử lí: Nên khuyên bạn nam không
nên mua quá nhiều món đó giống
nhau hoặc tương tự nhau, vì như
thế sẽ rất làng phi tiến bạc.
Tình huống 2: Bố và con gái đang
ở siêu thị, trước gian hàng bán các
đồ dùng ở nhà (rổ, rá, khay.... bằng
nhựa và máy tre dạn). Bé đang băn
khoăn không biết nên mua đồ nhựa
hay mua đó làm bằng máy tre dan.
Xử lí: Nói với bố là nên mua đó
làm bằng máy tre dan, hạn chế sử
dụng đồ nhựa để bảo vệ môi
trường; đồng thời, dùng hàng máy
tre dan sẽ giúp bảo tồn nghề truyền
- GV nhận xét, kết luận.
thống tốt hơn.
Hoạt động sản xuất thủ công tạo ra sản phẩm - HS lắng nghe.
chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thường -1-2 HS nhắc lại
sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. Các sản
phẩm thủ công phục vụ cuộc sống và mang lại
lợi ích kinh tế cho con người.
4. Tổng kết - dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin về hoạt động -HS nghe
sản xuất công nghiệp nói chung và hoạt động sản -HS nghe và ghi nhớ
xuất công nghiệp ở địa phương (nếu có).
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí
do vì sao phải làm những việc đó.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
- Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động.
một số câu hỏi sau:
+ Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời:
địa phương em?
+ Sản phẩm của hoạt động đó là gì?
+ Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Nêu
được lí do vì sao phải làm những việc đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do
phải làm những việc đó (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau
đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và
mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- Một số nhóm trình bày.
+ Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản
bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng
vậy?
thuốc BVTV, thuốc trừ sâu,
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế
sử dụng phân bón hóa học; nên
sử dụng phân bón hữu cơ, phân
vi sinh, không xả nước thải,
phân từ vật nuôi ra môi trường,
ra nguồn nước, ...
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng
các sản phẩm nông nghiệp tiết
kiệm: Không mua, nấu quá
nhiều thức ăn, sử dụng các bộ
phận của thực vật để làm thức
ăn cho vật nuôi hoặc làm phân
bón; tiết kiệm nguồn nước trong
tưới tiêu;...
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Học sinh lắng nghe.
3. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm
việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận.
cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày:
trả lời và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
+ Một bạn nói: Sao bạn lấy
nhiều thức ăn thế?
Bạn còn lại trả lời: Không sao,
mình ăn không hết sẽ để lại/
Mình lấy thức ăn cho cả bạn
mình nữa.
Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh
lãng phí.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông
nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả
lớp)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm - Học sinh cùng nhau trưng bày
của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm sản phẩm của nhóm mình đã
mình.
sưu tầm được vào góc nhóm
- GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình.
mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp
được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản
phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông
nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số
sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương
em?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm
và lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
- Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin,
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
- HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực
giao tiếp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK,
...
- HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ
công nói chung và ở địa phương...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt
đầu tiết học
- HS trả lời câu hỏi:
* Cách tiến hành:
+ Nón và các món đồ trang trí làm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát từ gáo dừa: được sản xuất bằng tay.
hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng Xe máy và bút bi được sản xuất
tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc.
bằng máy móc
GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Nón và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
được sản xuất bằng tay là chủ yếu. Đây là hoạt
động sản xuất thủ công.
Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc
là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công
nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất thủ
công và công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt
động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết
1)
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất
thủ công trong hình.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 2,3,4,5 và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Phiếu học tập:
Hình
Hoạt động của
những người
trong hình
Tên nghề
thủ công
Sản phẩm
2
3
4
5
- Các bạn khác theo dõi và NX
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản - HS lắng nghe.
xuất thủ công
* Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản
xuất thủ công.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
- HS lắng nghe.
Quan sát các tranh 6, 7, 8, 9 và nêu lợi ích của
các sản phẩm thủ công ở trong hình.
Hìn
Sản phẩm
Ích lợi
h
6
7
8
9
-GV NX
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích
gì?
-GV NX và chốt:
Hoạt động sản xuất thủ công làm ra các sản
phẩm để phục vụ cuộc sống con người như dùng
trong sinh hoạt (nấu nướng, trang trí ...) ngoài ra
còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất
thủ công mà em biết
* Mục tiêu:
Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công và
sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên
một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết.
Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất
thủ công cùng với một sản phẩm của hoạt động
đó.
-GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản
xuất thủ công: Có nhiều ngành nghề thủ công
như: nghề gốm sứ, nghề làm chiếu, nghề dệt vải,
nghề nón lá, nghề mây tre đan, ... Các sản phẩm
thủ công truyền thống thường được sản xuất ở
các làng nghề thủ công. Nhiều sản phẩm thủ
công nổi tiếng đã được xuất khẩu ra nước ngoài.
- Gọi HS đọc mục “Em có biết”
-HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nghe và bổ sung
-HS nghe
-HS trả lời
-HS nghe và ghi nhớ
-HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
-HS nói tiếp nêu
-HS nghe, quan sát và ghi nhớ
thông tin
-1HS đọc, cả lớp theo dõi
3. Vận dụng – Thực hành
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất
thủ công ở địa phương
* Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một
số hoạt động sản xuất thủ công.
- Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của
địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật
thật ... sưu tầm được.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1.
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS
thảo luận nhóm trong 5 phút.
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính
xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày
-1 HS đọc: Kể tên một số hoạt
động sản xuất thủ công ở địa
phương. Nêu tên sản phẩm và ích
lợi của hoạt động sản xuất đó.
- HS chia thành các nhóm 6, trao
đổi và thực hiện nhiệm vụ.
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp
các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2.
-HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý:
- HS nghe
+ Mọi người trong hình đang ở đâu?
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường?
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1: Bạn nam cùng với
mẹ và chị gái đang ở cửa hàng bán
đồ gốm. Bạn nam muốn mẹ mua
cho con lợn đất mới trong khi bạn
ấy đã có mấy con lợn đất ở nhà rồi.
Xử lí: Nên khuyên bạn nam không
nên mua quá nhiều món đó giống
nhau hoặc tương tự nhau, vì như
thế sẽ rất làng phi tiến bạc.
Tình huống 2: Bố và con gái đang
ở siêu thị, trước gian hàng bán các
đồ dùng ở nhà (rổ, rá, khay.... bằng
nhựa và máy tre dạn). Bé đang băn
khoăn không biết nên mua đồ nhựa
hay mua đó làm bằng máy tre dan.
Xử lí: Nói với bố là nên mua đó
làm bằng máy tre dan, hạn chế sử
dụng đồ nhựa để bảo vệ môi
trường; đồng thời, dùng hàng máy
tre dan sẽ giúp bảo tồn nghề truyền
- GV nhận xét, kết luận.
thống tốt hơn.
Hoạt động sản xuất thủ công tạo ra sản phẩm - HS lắng nghe.
chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thường -1-2 HS nhắc lại
sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. Các sản
phẩm thủ công phục vụ cuộc sống và mang lại
lợi ích kinh tế cho con người.
4. Tổng kết - dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin về hoạt động -HS nghe
sản xuất công nghiệp nói chung và hoạt động sản -HS nghe và ghi nhớ
xuất công nghiệp ở địa phương (nếu có).
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất