Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PC190365.jpg 170379.jpg Photo0091.jpg HT26.gif HT4.gif 0.I0170447.jpg 0.I0170418.jpg 0.I0170404.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lich su va dia li 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tự làm
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Mai
    Ngày gửi: 19h:04' 01-05-2025
    Dung lượng: 38.1 KB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN HÒN ĐẤT
    TRƯỜNG TH THỊ TRẤN SÓC SƠN

    KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    Lớp 4: Thời điểm kiểm tra Cuối Năm, Năm Học 2024-2025
    SỐ CÂU
    MẠCH KIẾN
    TN
    THỨC KỸ
    NỘI DUNG
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    TỶ LỆ
    TL
    70
    NĂNG
    30%
    %
    1. Làm quen
    Giới thiệu các phương tiện học – Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn
    với phương
    tập môn Lịch sử và Địa lí
    Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh,
    tiện học tập
    - Cách sử dụng một số phương hiện vật, nguồn tư liệu
    5%
    1
    môn Lịch sử
    tiện học tập môn Lịch sử và Địa – Sử dụng được một số phương tiện môn học vào học
    và Địa lí

    tập môn Lịch sử và Địa lí.
    2. Chủ đề 1.
    1. Thiên nhiên và con người địa – Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ
    Địa phương
    phương
    Việt Nam.
    em tỉnh, TP
    2. Lịch sử và văn hoá truyền – Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa
    trực thuộc
    thống địa phương
    hình, khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ
    trung ương
    hoặc bản đồ.
    – Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa
    phương.
    – Mô tả được một số nét về văn hoá (ví dụ: nhà ở, phong
    5%
    1
    tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực,...) của địa
    phương.
    – Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một
    món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,...
    ở địa phương.
    – Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân
    ở địa phương.
    3. Chủ đề 2:
    1. Thiên nhiên vùng Trung du – Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu
    5%
    1
    Trung du và
    và miền núi Bắc Bộ
    (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan, cao
    miền núi Bắc
    nguyên Mộc Châu,...) của vùng trung du và miền núi
    Bộ.
    Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.

    SỐ
    ĐIỂM

    0,5

    0,5

    0, 5

    – Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong
    những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,
    sông ngòi,...) của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
    – Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình,
    khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của
    người dân ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
    – Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
    phòng chống thiên tai ở vùng trung du và miền núi Bắc
    Bộ.
    2. Dân cư, hoạt động sản xuất
    và một số nét văn hoá ở vùng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ

    – Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng trung du
    và miền núi Bắc Bộ.
    – Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân
    cư ở trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ
    phân bố dân cư
    – Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ:
    làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện,
    khai thác khoáng sản,...).
    – Mô tả được một số lễ hội văn hoá của các dân tộc ở
    vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (ví dụ: lễ hội Gầu
    Tào, hát Then, múa xoè Thái, lễ hội Lồng Tồng, chợ
    phiên vùng cao,...).

    3. Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng – Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng trên
    Vương
    bản đồ hoặc lược đồ, thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ
    Tổ Hùng Vương hiện nay.
    – Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công
    trình kiến trúc chính trong quần thể di tích Đền Hùng.
    – Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hoá dân gian, trình bày
    được những nét sơ lược về lễ hội giỗ Tổ Hùng Vương.
    – Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến
    Hùng Vương.
    – Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc

    4. Chủ đề 3:
    Đồng bằng
    Bắc Bộ.

    qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
    1. Thiên nhiên vùng Đồng bằng – Xác định được vị trí địa lí của vùng đồng bằng Bắc Bộ
    Bắc Bộ
    trên bản đồ hoặc lược đồ.
    – Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
    dụ: địa hình, sông ngòi,...) của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
    – Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
    hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng
    đồng bằng Bắc Bộ.
    – Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
    vùng đồng bằng Bắc Bộ.
    2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Kể được tên một số dân tộc ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
    và một số nét văn hoá
    – Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự
    phân bố dân cư ở vùng đồng bằng Bắc Bộ (thông qua
    bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.)
    – Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống
    (trồng lúa nước, nghề thủ công,...) ở đồng bằng Bắc Bộ;
    Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê
    điều trong trị thủy.
    – Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng đồng
    bằng Bắc Bộ.
    3. Sông Hồng và văn minh
    sông Hồng

    – Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
    – Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
    – Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh ảnh, đoạn trích
    tư liệu,...), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của
    văn minh sông Hồng.
    – Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và
    tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số
    hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
    trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền
    thuyết (ví dụ: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh; Sự tích bánh
    chưng, bánh dầy,...).

    5%

    1

    0,5

    – Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để
    giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng.

    5. CHỦ ĐỀ

    4. Thăng Long – Hà Nội

    – Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội
    trên bản đồ hoặc lược đồ.
    – Phân tích được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể
    hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn.
    – Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà
    Nội.
    – Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng
    Long – Hà Nội thông qua các tư
    liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ
    trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân
    Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
    – Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được
    Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục
    quan trọng của Việt Nam.
    – Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống
    văn hoá của Thăng Long – Hà Nội

    5. Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    – Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn
    Các, nhà bia tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ
    đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
    – Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng
    của một trong các công trình Văn Miếu, Quốc Tử Giám,
    nhà bia tiến sĩ.
    – Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của
    dân tộc Việt Nam.
    – Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để
    giữ gìn các di tích lịch sử.

    1. Thiên nhiên

    - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa

    4: DUYÊN
    HẢI MIỀN
    TRUNG

    lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường 20%
    Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia
    Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng duyên hải miền
    Trung.
    - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình
    bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
    dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng duyên
    hải miền Trung.
    - Nêu được một số tác động của môi trường thiên
    nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong
    vùng.
    - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp
    phòng chống thiên tai ở vùng duyên hải miền Trung.
    - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có
    hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
    2. Dân cư, hoạt động sản
    xuất và một số nét văn hoá

    - Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
    đến đời sống của người dân ở vùng duyên hải miền
    Trung.
    - Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng
    duyên hải miền Trung.
    - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng
    duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi
    trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường
    biển,...). - Xác định được các di sản thế giới ở vùng
    duyên hải miền Trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
    - Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá
    của vùng duyên hải miền Trung, có sử dụng tư liệu
    (tranh ảnh, câu chuyện,...)

    2

    2

    2.0

    3. Cố đô Huế.

    4. Phố cổ Hội An

    6. Chủ đề 5.
    TÂY
    NGUYÊN

    1. Thiên nhiên

    - Xác định được vị trí địa lí của cố đô Huế trên bản
    đồ hoặc lược đồ.
    - Mô tả được vẻ đẹp của cố đô Huế qua hình ảnh
    sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu
    như: Kinh thành Huế, Chùa Thiên Mụ, các lăng của
    vua Nguyễn,...
    - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan
    đến cố đô Huế.
    - Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn
    giữ giá trị của cố đô Huế.
    - Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên
    bản đồ hoặc lược đồ.
    - Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở
    phố cổ Hội An (ví dụ: Nhà cổ, Hội quán của người
    Hoa, Chùa Cầu Nhật Bản,...) có sử dụng tư liệu
    (tranh ảnh, câu chuyện,...).
    - Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát
    huy giá trị của phố cổ Hội An.
    – Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên,
    các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược
    đồ.
    – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên
    nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng,...) của
    vùng Tây Nguyên.
    – Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc
    số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở
    vùng Tây Nguyên.
    – Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt
    động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng

    20%

    3

    1

    2.0

    Tây Nguyên.
    – Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây
    Nguyên.
    2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
    và một số nét văn hoá.
    – Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số
    liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây
    Nguyên với các vùng khác.
    – Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu
    ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp,
    chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện,...).
    – Mô tả được một số nét chính về văn hoá các dân
    tộc ở vùng Tây Nguyên.
    – Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
    cách mạng của đồng bào Tây Nguyên, có sử dụng
    một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về anh
    hùng Núp, N'Trang Lơng, Can Lịch,..

    7. Chủ đề 6:
    NAM BỘ

    3. Lễ hội Cồng Chiêng Tây – Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của
    Nguyên
    không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên.
    – Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống
    tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
    - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng
    Tây Nguyên.
    1. Thiên nhiên
    – Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một
    số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
    lược đồ.
    – Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được
    một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa
    hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

    40%

    3

    2

    4.0

    – Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
    đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam
    Bộ.
    – Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
    2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng
    và một số nét văn hoá.
    Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây
    trồng, vật nuôi.
    – Trình bày được một số hoạt động sản xuất của
    người dân ở vùng Nam Bộ (ví dụ: sản xuất lúa, nuôi
    trồng thuỷ sản,...).
    – Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên
    của người dân thông qua một số nét văn hoá tiêu
    biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông,...).
    – Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
    cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng một
    số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số
    nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ, như: Trương Định,
    Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định,…
    3. Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí
    Minh trên bản đồ hoặc lược đồ.
    – Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ
    Chí Minh.
    – Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan
    đến Thành phố Hồ Chí Minh, có sử dụng một số tư
    liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, như: chuyện về
    bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
    đường cứu nước,...
    – Sử dụng tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Thành

    phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá,
    giáo dục quan trọng của Việt Nam.
    4. Địa đạo Củ Chi

    TỔNG

    HIỆU TRƯỞNG

    - Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên bản
    đồ hoặc lược đồ.
    – Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa
    đạo Củ Chi, có sử dụng tranh ảnh, tài liệu lịch sử.
    – Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử
    về đào hầm ở Củ Chi, chống Mỹ ở Địa đạo Củ Chi.

    100%

    12

    Sóc Sơn, ngày tháng 5 năm 2025
    TỔ TRƯỞNG

    Phạm Thị Xuân Hương

    5

    10

    TRƯỜNG TH THỊ TRẤN SÓC SƠN
    KHỐI: 4

    KHUNG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
    CUỐI NĂM, NĂM HỌC: 2024-2025
    MẠCH KIẾN
    THỨC KĨ
    NĂNG

    1. Làm
    quen với
    phương
    tiện học tập
    môn Lịch
    sử và Địa lí
    2. Địa
    phương em
    (Tỉnh/
    thành phố
    trực thuộc
    trung
    ương)
    3. Trung du
    và miền núi
    Bắc Bộ
    4. Đồng
    bằng Bắc

    NỘI DUNG

    – Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử
    và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn
    tư liệu

    1. Thiên nhiên và con người ở địa phương em:
    - Xác định được vị trí địa lí của Kiên Giang

    1. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
    - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (VD:
    dãy Hoàng Liên Sơn, Đỉnh Phan Xi Păng)
    3. Sông Hồng và văn minh sông Hồng
    - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh

    SỐ CÂU
    SỐ ĐIỂM

    Số câu
    Câu số

    Mức 1
    nhận biết 50%

    TNKQ

    1
    1

    TL

    Mức 2
    Kết nối 30%

    TNKQ

    TL

    Mức 3
    Vận dụng
    20%
    TNKQ

    TL

    TỔNG

    TNKQ

    1
    0.5

    Số điểm

    0,5

    Số câu
    Câu số

    1
    2

    Số điểm

    0.5

    Số câu

    1

    1

    Câu số
    Số điểm

    3
    0.5

    0.5

    Số câu

    1

    Câu số

    4

    1
    0.5

    1

    TL

    Bộ

    5. CHỦ
    ĐỀ 4:
    DUYÊN
    HẢI
    MIỀN
    TRUNG

    6. Chủ đề
    5. TÂY

    NGUYÊN

    thần của người Việt cổ

    Số điểm

    1. Thiên nhiên
    Số câu
    - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày
    được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: Câu số
    địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng duyên hải
    miền Trung.
    2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá
    - Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
    đến đời sống của người dân ở vùng duyên hải miền Số điểm
    Trung.
    3. Phố cổ Hội An
    - Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát
    huy giá trị của phố cổ Hội An.
    1. Thiên nhiên
    Số câu
    – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên Câu số
    nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng,...) của
    vùng Tây Nguyên.
    2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá.
    – Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
    Số điểm
    3. Lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên
    – Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của không
    gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên.

    1. Thiên nhiên
    7. Chủ đề 6: – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên
    NAM BỘ nhiên (ví dụ: địa hình, và sông ngòi,...) ở vùng Nam
    Bộ.

    0.5
    2

    2

    5,6

    7,8

    1.0

    1.0

    1
    9

    1
    10

    0.5

    0.5

    2
    11,12

    1.0

    Câu số

    2

    1

    1

    1

    Số câu

    13,14

    15

    16

    17

    0.5
    2

    2

    1.0

    1.0

    3

    1

    1.5

    0.5

    3

    2

    2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá.

    Số điểm

    1.0

    1.0

    1.0

    4
    2

    1
    1

    1
    1

    1.0

    2.0

    2.0

    1
    1

    12
    6,5

    5
    3,5

    – Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
    – Xác định được vùng Nam Bộ sự phân bố một số
    Tổng

    HIỆU TRƯỞNG

    Số câu
    Số điểm

    7
    3,5

    3
    1,5

    Sóc Sơn, ngày tháng 5 năm 2025
    TỔ TRƯỞNG

    Phạm Thị Xuân Hương
     
    Gửi ý kiến