Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PC190365.jpg 170379.jpg Photo0091.jpg HT26.gif HT4.gif 0.I0170447.jpg 0.I0170418.jpg 0.I0170404.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUAN 12 LOP 4 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Huyền
    Ngày gửi: 20h:34' 18-11-2023
    Dung lượng: 18.6 KB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Trường

    Tiểu học Ma Nới

    Năm học 2023-2024

    TUẦN 12

    Ngày soạn: 21/11/2023
    Ngày dạy:

    Khoa học

    23/11/2023

    Tiết : 23

    Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì
    có nhiệt độ thấp hơn.
    - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác
    định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo
    nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí trong lớp học.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    - HS suy ngẫm trả lời.
    + Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay - HS suy ngẫm.
    lạnh của một vật và làm thế nào để đo được
    nó?
    + Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh
    đi?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
    *Thí nghiệm 1:
    - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
    cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào
    cốc c(Hình 1).
    - Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết - HS quan sát, trả lời.
    nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào
    lạnh nhất?
    + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
    nhất, ở cốc nào thấp nhất?

    Trường

    Tiểu học Ma Nới

    Năm học 2023-2024

    * GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ
    cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp
    hơn.
    + Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của - HS trả lời
    nước trong từng cốc?
    - GV cho HS quan sát một số nhiệt kế.
    - HS quan sát.
    + Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể - HS trả lời
    người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ
    không khí?
    + Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
    người và nhiệt độ không khí trong lớp học?
    3. Thực hành, luyện tập
    - Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế - HS thực hành theo nhóm
    điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của
    em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong
    nhóm.
    * GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người
    khỏe mạnh khoảng 370C
    - Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( theo - HS nêu
    hướng dẫn SGK)
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của - HS nêu.
    những người trong gia đình.
    - Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin
    Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Ngày soạn: 21/11/2023
    Ngày dạy:

    23/11/2023 

    Khoa học

    Tiết : 24

    Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:

    Trường

    Tiểu học Ma Nới

    Năm học 2023-2024

    - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh
    hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình
    huống đơn giản.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    + Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ không - HS trả lời
    khí trong lớp học và đọc số chỉ của nhiệt
    kế.
    + Mở quạt máy hoặc điều hòa, yêu cầu
    HS dự đoán: Nhiệt độ trong lớp học sẽ
    tăng lên hay giảm đi?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ3: Sự truyền nhiệt
    - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6, - HS thảo luận theo nhóm.
    thực hành thí nghiệm (như SGK)
    - GV chốt lại: Nhiệt có thể chuyển từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt
    độ cao hơn truyền cho vật có nhiệt độ thấp hơn.
    - GV gọi HS chia sẻ ứng dụng của sự - HS nêu
    truyền nhiệt: bảo quản thức ăn trong tủ
    lạnh, làm kem, dùng nước dá làm lạnh để
    vận chuyển thực phẩm đi xa,...
    * Trò chơi:Ai nhanh, ai đúng?
    - HS tham gia chơi.
    Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu
    trả lời đúng:
    A: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn,
    vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
    B: Nhiệt kế dùng để đo vạt nặng hay nhẹ - HS trả lời
    C: Cốc nước mới rót từ tromg phích ra có - HS trả lời
    nhiệt độ cao hơn cốc nước đã rót từ phích
    ra trước đó 15 phút
    D: Vật có nhiệt độ thấp hơn truyền cho
    vật có nhiệt độ cao hơn.

    Trường

    Tiểu học Ma Nới

    Năm học 2023-2024

    Câu 2: Khi em bưng bát cơm nóng, nhiệt
    độ truyền từ vật nào tới tay em?
    Câu 3: Vì sao khi em bị sốt, mẹ đắp khăn
    ướt lên trán em, một lát sau ít phút khăn
    ấm lên?
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Lấy ví dụ trong thực tiễn về sự truyền - HS nêu.
    nhiệt.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến