Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PC190365.jpg 170379.jpg Photo0091.jpg HT26.gif HT4.gif 0.I0170447.jpg 0.I0170418.jpg 0.I0170404.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN 4.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Khánh Tâm
    Ngày gửi: 23h:06' 26-01-2024
    Dung lượng: 42.9 KB
    Số lượt tải: 31
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    TUẦN 11
    Tiếng Việt
    Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi
    khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
    - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
    với bạn những điều em biết về một nhạc cụ
    dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t'rưng, đàn
    đá,…
    - GV gọi HS chia sẻ.
    - HS chia sẻ
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
    - HS đọc
    - Bài chia làm mấy đoạn?
    - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
    xuống dòng là 1 đoạn
    - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
    hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương,
    xếp khéo léo,...)
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
    nghĩa từ.
    - Hướng dẫn HS đọc:
    - HS lắng nghe
    + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
    Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
    nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi đỉnh
    núi mênh mang lộng gió.;…
    + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
    ~1~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
    người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
    được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
    thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
    trong lòng...
    - Cho HS luyện đọc theo cặp.
    - HS luyện đọc
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời
    có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn
    của người Mông?
    - GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn, - HS chỉ tranh và giới thiệu
    yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
    liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
    tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng
    khèn trở thành báu vật của người Mông?
    - Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
    tiếng khèn và người thổi khèn?
    - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
    bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
    - GV kết luận, khen ngợi HS
    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
    đọc.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
    về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
    nước Việt Nam?
    - Nhận xét tiết học.
    - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.

    - HS thảo luận và chia sẻ
    - HS trả lời
    - HS trả lời. (Đáp án C)

    - HS lắng nghe
    - HS thực hiện

    - HS trả lời.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ________________________________________

    ~2~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    Tiếng Việt
    Luyện từ và câu: LUYỆN

    TẬP
    VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
    - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
    sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
    dụng biện pháp nhân hóa.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài – ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS trả lời (Tìm các vật, hiện
    tượng tự nhiên được nhân hóa;
    chúng được nhân hóa bằng cách
    nào)
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp
    thành phiếu học tập.
    án
    Cách nhân hóa
    Gọi vật, hiện Dùng từ chỉ hoạt Trò
    chuyện,
    Hiện tượng
    tượng tự nhiên động, đặc điểm của xưng hô với
    Đoạn được nhân
    bằng những từ người để kể, tả về vật, hiện tượng
    hóa
    ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự tự nhiên như
    nhiên
    với người
    a
    chim
    mừng, rủ nhau về
    ~3~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    cào cào

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    mặc áo xanh, đỏ; giã
    gạo
    hạt (lúa)
    níu, nhờ
    gió
    chị
    mách tin
    rặng phi lao
    vật vã, chao đảo, Ly vẫy tay
    không…chịu gục, reo chào lại:
    b
    hát, chào
    - lớn mau lên,
    lớn mau lên
    nhé!
    chích chòe, thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm
    khướu,
    bác
    điều, đỏm dáng, trầm
    c
    chào mào,
    ngâm
    cu gáy
    - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
    - HS trả lời
    - GV cùng HS nhận xét.
    Bài 2:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
    - HS nêu
    - Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân
    trong đoạn thơ.
    hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô)
    - Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì sao? - HS trả lời
    - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
    vị, sáng tạo.
    - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân
    hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở - HS lắng nghe
    nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với
    con người, gần gũi với con người hơn.
    Bài 3:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
    - HS đọc
    - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở
    ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
    tự nhiên.
    - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
    chỉnh sửa câu.
    - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
    tạo.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời
    nào?
    - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện
    ~4~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    nói về học tập.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………….
    _____________________________________

    Tiếng Việt
    Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời
    tiết trước, trả lời câu hỏi:
    + Đề bài yêu cầu những gì?
    + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
    văn tưởng tượng?
    + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
    gì ở dàn ý?
    - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
    bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    ~5~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở.
    đã lập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi.
    trong sách giáo khoa.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
    văn tưởng tượng mà em viết.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ______________________________________

    Tiếng Việt
    Đọc: BẦU TRỜI MÙA THU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời mùa thu.
    - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả
    của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị.
    - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu
    tả sự vật trong bài.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
    và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    ~6~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Mở đầu:
    - GV gọi HS đọc bài Thanh âm của núi nối
    tiếp theo đoạn.
    - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
    tiếng khèn trở thành báu vật của người
    Mông?
    - Bầu trời đẹp nhất khi nào? Vì sao?
    - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV đọc mẫu toàn bài.
    - Bài có thể chia làm mấy đoạn?

    - HS đọc nối tiếp
    - HS trả lời

    - 2-3 HS trả lời
    - HS lắng nghe

    - HS lắng nghe, theo dõi
    - Bài chia làm 3 đoạn:
    Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu
    trời.
    Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười
    Đoạn 3: Còn lại
    - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
    hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tia nắng
    mặt trời, mặt nước mệt mỏi,...)
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
    nghĩa từ.
    - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe
    câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
    để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
    - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
    - HS luyện đọc
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV hỏi: Các bạn học sinh được thầy giáo - HS trả lời (giờ học văn thầy giáo
    giao cho nhiệm vụ gì?
    dẫn HS ra cánh đồng vào một buổi
    sáng mùa thu để quan sát bầu trời
    và tả bầu trời)
    - GV cho HS tìm các câu văn tả bầu trời
    của các bạn nhỏ.
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Em có nhận
    xét gì về cách miêu tả bầu trời của các bạn
    nhỏ?
    - Em có thích những câu văn này không?
    Vì sao?
    ~7~

    - HS nối tiếp nêu
    - HS thảo luận và chia sẻ (bầu trời
    có hành động, cử chỉ, cảm xúc, tâm
    trạng giống với con người)
    - HS trả lời

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    - GV chốt: đây chính là biện pháp nhân
    hóa. Cách miêu tả sự vật bằng biện pháp
    nhân hóa làm cho sự vật trở nên gần gũi
    với con người hơn.
    - Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu
    trời, em thích câu văn nào nhất? Vì sao?
    - Theo em vì sao hình ảnh bầu trời trong
    mỗi bạn nhỏ lại rất khác nhau?

    - GV kết luận, khen ngợi HS
    - Tổ chức cho HS viết 1-2 câu tả bầu trời
    theo quan sát và cảm nhận của em.
    - Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu.
    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
    đọc.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tìm câu văn sử dụng cả hai biện pháp so
    sánh và nhân hóa.
    - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Đặt câu kể,
    tả về hiện tượng tự nhiên sử dụng biện
    pháp nhân hóa.
    - GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
    - Nhận xét tiết học.

    - HS lắng nghe

    - HS chia sẻ
    - HS trả lời (do các bạn quan sát từ
    các hướng, các góc khác nhau; do
    có liên tưởng, tưởng tượng khác
    nhau; do vốn từ khác nhau,…)
    - HS viết vào vở
    - HS chia sẻ trước lớp
    - HS thực hiện
    - HS thực hiện

    - HS trả lời (Đáp án A)
    - Mỗi nhóm đặt 4 câu về 1 hiện
    tượng tự nhiên, sau đó chia sẻ
    trước lớp.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ________________________________________

    Tiếng Việt
    ~8~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng.
    - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV giới thiệu ghi bài
    - HS lắng nghe
    2. Luyện tập, thực hành:
    - GV trả bài cho HS và nhận xét chung
    - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
    nhược điểm về bài của mình.
    - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu.
    - HS thực hiện
    - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ
    hoàn thiện.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
    và ghi lại những câu văn, những điều em
    muốn học tập
    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………….
    ________________________________________

    Tiếng Việt
    ~9~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    ĐỌC MỞ RỘNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
    công nghệ.
    - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
    vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
    - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    2. Luyện tập, thực hành:
    - GV giải thích cho HS hiểu: thông tin - HS lắng nghe
    khoa học và công nghệ là gì? (Thông
    tin khoa học và công nghệ là dữ liệu,
    dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra
    trong các hoạt động khoa học và công
    nghệ, đổi mới sáng tạo.)
    - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc
    báo đã sưu tầm.
    - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu
    viết phiếu
    - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
    những kiến thức hoặc phát minh khoa
    học công nghệ em đã đọc.
    - GV động viên, khen ngợi HS
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe
    - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện
    những thông tin khoa học công nghệ
    em đọc được từ sách báo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ~ 10 ~

    GV: Nguyễn Khánh Tâm

    Trường Tiểu học Thãnh Phú

    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    ~ 11 ~
     
    Gửi ý kiến